ĐIỀU TRỊ U SẮC TỐ BẨM SINH VÙNG ĐẦU – MẶT – CỔ Ở TRẺ EM

Bs.Hùng – Khoa PT Sọ mặt và Tạo hình – BV Nhi TW

 

  1. TỔNG QUAN

U sắc tố bẩm sinh là một bệnh lý tại da thường gặp ở trẻ em. Tỷ lệ mắc của trẻ khoảng 1%. Nguồn gốc của bệnh là do bất thường của các tế bào sắc tố xuất hiện lạc chỗ trong quá trình di cư của các tế bào biểu mô trong thời ký phôi thai. Các khối u sắc tố bẩm sinh vùng đầu mặt cổ không chỉ ảnh hưởng tới hình ảnh bên ngoài của trẻ mà còn tới yếu tố tâm lý- xã hội cho trẻ khi lớn. Gia đình và các trẻ này thường lo lắng về nguy cơ chuyển dạng ác tính của bệnh.

  1. CHẨN ĐOÁN

Có thể dễ dàng chẩn đoán bệnh dựa trên lâm sàng về hình ảnh của trẻ. Khối u có màu sắc đen hoặc nâu đen, da tại u dày cứng, bờ rõ với cấu trúc da lành xung quanh, có nhiều lông dài hoặc dày trên u và kích thước đa dạng khác nhau (từ nhỏ đến khổng lồ).

U sắc tố bẩm sinh được phân loại dựa theo kích thước của khối u:

  • Dạng nhỏ khi đường kính khối u < 1,5 cm.
  • Dạng trung bình khi đường kính khối u 1,5-10 cm.
  • Dạng lớn khi đường kính khối u 11-20 cm.
  • Dạng khổng lồ khi đường kính khối u > 20 cm (>2% diện tích bề mặt da cơ thể).

Dễ dàng xác định khi khối u sắc tố khổng lồ khi >2% diện tích bề mặt da cơ thể tương đương với gấp 2 lần diện tích da gan bàn tay trẻ.

Chẩn đoán hình ảnh được chỉ định khi các khối u sắc tố khổng lồ có nguy cơ kèm theo các tổn thương màng não (chụp CT, MRI sọ não). Các khối u thần kinh da (khối u nằm ở đường giữa trên đầu và thân mình kèm nhiều tổn thương vệ tinh khác) có thể làm trẻ chậm phát triển trí tuệ, não úng thủy và động kinh.

Sinh thiết u khi cần loại trừ các trường hợp nghi ngờ ác tính như khối u thay đổi hình thái, loét, chảy máu hoặc to lên bất thường. Tỷ lệ khối u sắc tố bẩm sinh chuyển dạng ác tính 3-12%.

  1. ĐIỀU TRỊ
  1. Chỉ định phẫu thuật:
  • Sự lo lắng của gia đình bệnh nhân về nguy cơ ung thư.
  • Khối u ảnh hưởng tới thẩm mỹ của trẻ.
  • Giảm nguy cơ chuyển dạng ác tính về sau.
  1. Các khối u sắc tố kích thước nhỏ và trung bình

Có thể phẫu thuật cắt và đóng trực tiếp hoặc chuyển vạt tại chỗ vị trí u.

Có thể ghép da sau khi cắt u.

  1. Các khối u sắc tố kích thước lớn hoặc khổng lồ

Cắt nhiều thì theo kế hoạch của phẫu thuật viên tạo hình.

Ghép da sau cắt u.

Giãn tổ chức lân cận u bằng đặt túi giãn da.

  1. BIẾN CHỨNG
  • Với trường hợp cắt u nhiều thì có thể có nguy cơ nhiễm trùng hoặc bục vết mổ.
  • Với trường hợp ghép da có thể mảnh da ghép bị hoại tử 1 phần hoặc toàn bộ, thêm sẹo tại vị trí lấy mảnh da ghép.
  • Với trường hợp sử dụng túi giãn da sẽ khó khăn và nhiều nguy cơ hơn so với 2 phương pháp trên. Biến chứng có thể gặp như nhiễm trùng, di lệch vị trí đặt túi, thủng túi, lộ túi ra ngoài.

Một số hình ảnh bệnh nhân đã phẫu thuật

BN trước mổ và sau mổ lần 1

IMG_6428IMG_6512

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mổ lần 2 và 3

IMG_9568edd93c0cc75c24027d4d

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mổ lần 4 và 5

0aa44fe41d79f927a0683fc719c74b5aaf04f64b

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mọi câu hỏi xin liên hệ:

BS.Đặng Hoàng Thơm 0904.136.131.

BS.Phạm Tuấn Hùng 09678.32.688.